Tin Hot

Giấy Phép Đủ Điều Kiện Kinh Doanh Vận Tải Bằng Ô Tô

Các đơn vị vận tải kinh doanh vận tải bằng xe ô tô chưa được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô nhưng chưa có các loại hình kinh doanh sau đây, thì liên hệ với Sở Giao thông vận tải gần nhất (Hoặc ĐT tư vấn miễn phí hồ sơ cấp phép kinh doanh vận tải “091861883901247000247” để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);

Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

Ngày 21 tháng 10 năm 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 91/2009/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Theo đó, đối tượng cấp giấy phép là các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ.

1. Điều kiện cấp phép (091 60 777 06)

Để được cấp GP Kinh Doanh vận tải bằng xe ô tô, các doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện chung sau đây:

Giấy đề nghị cấp Giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải ban hành;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành kinh doanh vận tải ;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đỗ xe hoặc hợp đồng thuê đất đỗ xe;

– Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

– Phương án kinh doanh (theo mẫu);

– Danh sách xe kèm theo bản phô tô Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng cho thuê tài chính; hợp đồng thuê tài sản; cam kết kinh tế đối với trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã), chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

– Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông; hồ sơ đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đơn vị đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO gửi bản sao giấy chứng nhận); hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe.

– Hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc giữa trung tâm điều hành và các xe đã đăng ký ử dụng tần số vô tuyến điện với cơ quan có thẩm quyền.

Phương tiện phải gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định của Nghị định;

Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh, lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề;

Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của doanh nghiệp phải có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác và đã tham gia công tác quản lý vận tải tại các doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô từ 03 năm trở lên;

Bố trí đủ diện tích đỗ xe theo phương án kinh doanh và bảo đảm các yêu cầu về trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải có thêm các điều kiện:

có bộ phận quản lý các điều kiện về an toàn giao thông; đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải hành khách với cơ quan quản lý tuyến.

2. Hồ sơ cấp phép

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm có:

– Giấy đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu);

–  sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đỗ xe hoặc hợp đồng thuê đất đỗ xe, văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

– Phương án kinh doanh; danh sách xe kèm theo bản phô tô giấy đăng ký xe, chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

– Hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe.

– Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới cơ quan cấp Giấy phép. Giấy phép sẽ được cấp trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có giá trị trong thời hạn 07 năm.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009 và thay thế Nghị định số 110/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Các đơn vị đang kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải hoàn tất các thủ tục để được cấp giấy phép xong trước ngày 01tháng 7 năm 2010.

Hãy nhấc máy gọi số 091 60 777 06 để được sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật  miến phí và tốt nhất.

xibn-giay-phep-con-van-tai

Thông tin quy định quản lý kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Sở Giao thông vận tải đã có công văn số 2895/SGTVT-VTĐB ngày 17/4/2015 gửi báo đài hỗ trợ thông tin đến các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô một số nội dung nhằm thực hiện theo Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ, về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải, quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, như sau:

Các đơn vị vận tải kinh doanh vận tải bằng xe ô tô chưa được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô nhưng chưa có các loại hình kinh doanh sau đây, thì liên hệ với Sở Giao thông vận tải để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);

Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp (Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.) phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:

Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

Có từ 05 xe trở lên.

Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.

Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định số 86/2014/NĐ-CP có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau:

Trước ngày 01 tháng7năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

Trước ngày 01 tháng 01năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Đối với những loại xe chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trước khi Nghị định số 86/2014/NĐ-CP có hiệu lực thì việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình sau:

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Từ ngày 01 tháng 07 năm 2015, khi sử dụng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 hành khách trở lên để thực hiện hợp đồng vận chuyển thì trước khi thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng phải thông báo tới Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải các thông tin: hành trình (điểm khởi hành, lộ trình, điểm đón, trả khách, điểm kết thúc hành trình), thời gian thực hiện hợp đồng và số lượng khách bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (Email), trang thông tin điện tử, phần mềm quản lý vận tải của Sở Giao thông vận tải theo mẫu quy định tại phụ lục 34 của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT nêu trên.

Từ ngày 01 tháng 07 năm 2015, trước khi thực hiện hợp đồng vận tải khách du lịch, đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch phải thông báo tới Sở Giao thông vận tải nơi cấp giấy phép kinh doanh vận tải các thông tin: hành trình (điểm khởi hành, lộ trình, điểm đón, trả khách, điểm kết thúc hành trình), thời gian thực hiện hợp đồng, số lượng khách bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (Email), trang thông tin điện tử, phần mềm quản lý vận tải của Sở Giao thông vận tải theo mẫu quy địnhtại phụ lục 34 của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT nêu trên.

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, xe taxi phải có thiết bị in hoá đơn kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe; lái xe phải in hóa đơn tính tiền và trả cho hành khách.

Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định được sử dụng xe ô tô có sức chứa từ 16 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái) và phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị để vận chuyển hành khách (đi trên các tuyến cố định của đơn vị) đến bến xe, điểm đón, trả khách trên tuyến hoặc ngược lại và hành khách không phải trả thêm bất kỳ khoản chi phí nào khác ngoài giá vé trên tuyến cố định theo quy định. Các xe ô tô này được Sở Giao thông vận tải trên địa bàn hoạt động cấp phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” và không được tham gia hoạt động kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, xe ô tô có sức chứa từ 16 chỗ ngồi trở lên để định kỳ vậnchuyển cán bộ, công nhân viên, người lao động hoặc học sinh, sinh viên của đơn vị mình từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc học tập và ngược lại, phải có phù hiệu “XE NỘI BỘ” do Sở Giao thông vận tải cấp. Các xe ô tô này không được tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hành khách hoặc cho thuê để vận chuyển hành khách.

Sở GTVT

Bạn nên đọc

Ký gởi, cho thuê xe ôtô du lịch tự lái, cho công ty thuê xe tháng …

Công ty TNHH Siêu Thị Ô Tô Giám đốc Điều Hành: Pham.Giang Mobile : 0918-61-8839 …

%d bloggers like this: